Điều 10. Các chi phí khác liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Chi phí làm mô hình quy hoạch xác định theo định mức chi phí tại Bảng số 9 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và nhân với diện tích của mô hình quy hoạch.
2. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
a) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch (nếu có).
b) Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Thuê tổ chức, chuyên gia phản biện quy hoạch hoặc hội thảo chuyên đề phục vụ phản biện quy hoạch.
d) Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan.
đ) Công bố quy hoạch được duyệt.
e) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch.
g) Tổ chức thi tuyển tổ chức tư vấn lập quy hoạch (nếu có).
h) Các công việc khác phục vụ lập nhiệm vụ, lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Các khoản chi phí tại khoản 2 Điều này được xác định bằng dự toán hoặc quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Phí thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn xác định theo quy định của Bộ Tài chính.