vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 17/2025/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 05/09/2025 Hiệu lực 05/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 17/2025/TT-BKHCN Quy định yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia · 17/2025/TT-BKHCN
05/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 04/2019/TT-BTTTT Quy định về việc liên thông giữa tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ · 04/2019/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2025/TT-BKHCN › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Chứng thư chữ ký số gốc của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ” là chứng thư chữ ký số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tự cấp cho mình.

2. “Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ” là chứng thư chữ ký số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ cấp cho thuê bao.

3. “Mô hình công nhận chéo” là mô hình liên thông của hai Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, trong đó, các cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng chứng thư chữ ký số được cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số này tin cậy các chứng thư chữ ký số gốc của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số kia và ngược lại.

4. “Danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ” gồm: Các chứng thư chữ ký số gốc của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và các chứng thư chữ ký số gốc của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

5. “Danh sách tin cậy” là tập hợp chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài đã và đang được công nhận tại Việt Nam.

6. “Mô hình danh sách tin cậy” là mô hình phục vụ kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử nước ngoài trong Danh sách tin cậy.

7. “Hệ thống thông tin phục vụ liên thông của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ” là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được sử dụng phục vụ mục đích bảo đảm cho việc kiểm tra hiệu lực chữ ký số chuyên dùng công vụ và công bố danh sách chứng thư chữ ký số gốc tin cậy của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia và Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

8. “Hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy” là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được sử dụng phục vụ mục đích công bố Danh sách tin cậy và thực hiện việc cập nhật trạng thái của chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam. Hệ thống chứng thực dịch vụ tin cậy được quản lý và vận hành bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia.