Điều 12. Tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra
1. Kiểm tra được tạm dừng trong trường hợp sau đây:
a) Có sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện kiểm tra;
b) Đối tượng kiểm tra đề nghị tạm dừng kiểm tra mà có lý do chính đáng và được người ra quyết định kiểm tra đồng ý; trong trường hợp này, thời hạn tạm dừng kiểm tra không quá 10 ngày làm việc.
2. Người ra quyết định kiểm tra quyết định tiếp tục kiểm tra khi không còn sự kiện bất khả kháng hoặc hết thời hạn tạm dừng kiểm tra quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Việc tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra phải có quyết định do người ra quyết định kiểm tra ký ban hành.
4. Quyết định tạm dừng kiểm tra có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Quyết định kiểm tra;
b) Thời gian bắt đầu kiểm tra, địa điểm kiểm tra;
c) Lý do tạm dừng kiểm tra;
d) Thời hạn tạm dừng kiểm tra và ngày bắt đầu dừng kiểm tra.
Quyết định tạm dừng kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quyết định tiếp tục kiểm tra có tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Quyết định kiểm tra;
b) Quyết định tạm dừng kiểm tra;
c) Lý do tiếp tục kiểm tra và ngày tiếp tục kiểm tra.
Quyết định tiếp tục kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Quyết định tạm dừng kiểm tra, quyết định tiếp tục kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước thời điểm tạm dừng kiểm tra, tiếp tục kiểm tra.
7. Thời gian tạm dừng kiểm tra không tính vào thời hạn kiểm tra.