vanban.org

Điều 13. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản — Thông tư 17/2020/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/2021 Thay thế: 36/2025/TT-BNNMT · 02/07/2025
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 24/12/2020 Hiệu lực 09/02/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT Quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế · 17/2020/TT-BTNMT
09/02/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 61/2017/TT-BTNMT Quy định quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế · 61/2017/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2020/TT-BTNMT › Chương II › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản

1. Việc thống kê trữ lượng khoáng sản được xác định trên cơ sở các thông tin, tài liệu sau đây:

a) Tổng trữ lượng khoáng sản đã khai thác theo chỉ tiêu thông số tính trữ lượng của báo cáo kết quả thăm dò tính đến thời điểm thống kê. Đây là số liệu thống kê trữ lượng đã khai thác trong năm báo cáo;

b) Tổng trữ lượng khoáng sản đã khai thác theo chỉ tiêu thông số tính trữ lượng được xây dựng theo kết quả thăm dò bổ sung và khai thác thực tế tính đến thời điểm thống kê. Đây là số liệu xác định từ sản lượng khoáng sản khai thác thực tế, tổng khối lượng khoáng sản đã tiêu thụ trong năm; tổng khối lượng khoáng sản đã khai thác thực tế (lũy kế) tính đến năm báo cáo.

2. Việc kiểm kê trữ lượng khoáng sản trong khu vực được phép khai thác xác định trên cơ sở các thông tin, tài liệu sau đây:

a) Trữ lượng khoáng sản được phép khai thác ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản;

b) Trữ lượng khoáng sản tăng hoặc giảm so với kết quả thăm dò đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm kiểm kê;

c) Trữ lượng khoáng sản khai thác thực tế (lũy kế) đến thời điểm kiểm kê được xác định trên cơ sở thông tin, số liệu, tài liệu thống kê quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thực hiện theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.