vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang và các bên liên quan — Thông tư 17/2020/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2026/TT-BXD · 13/02/2026
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 14/08/2020 Hiệu lực 01/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 17/2020/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang · 17/2020/TT-BGTVT
15/04/202606/2026/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 01/10/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2020/TT-BGTVT › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang và các bên liên quan

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại các bến cảng và vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn, hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

3. Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ hàng hải Kiên Giang còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu.

4. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm an toàn, an ninh và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên tuyến đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển Cà Mau, Kiên Giang theo quy định của pháp luật.