vanban.org

Điều 10. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương — Thông tư 17/2019/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2023/TT-BTC · 29/12/2023
Bộ Tài chính Ban hành 21/03/2019 Hiệu lực 05/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2019/TT-BTC › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương bao gồm:

a) Tờ trình của đon vị đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương;

b) Danh sách cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo quy định tại Mau số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản tóm tắt quá trình công tác của cá nhân theo quy định tại Mầu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này).

Đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước và KBNN (sau đây gọi chung là Tổng cục thuộc Bộ): Hồ sơ gửi về Vụ Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài chính gồm: tờ trình và danh sảch cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương; Bản tóm tắt quá trình công tác của cá nhân lưu tại Tổng cục.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đcrn vị, doanh nghiệp thuộc ngành Tài chính có trách nhiệm lập hồ sơ, đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân thuộc quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.

Đối với những trường hợp đã nghỉ chế độ, chuyển công tác, đã mất... thì đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ trước khi nghỉ, chuyển công tác, trước khi mất... có trách nhiệm lập hồ sơ.

3. Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gửi về Bộ Tài chính (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.

Đối với các trường hợp đột xuất thì thời gian nộp hồ sơ không nhất thiết thực hiện theo quy định này.