vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 17 /2018/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 31/10/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 17 /2018/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia à thể hiện đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ · 17 /2018/TT-BTNMT
01/01/202519/2024/TT-BTNMTBãi bỏ Hiện hành 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17 /2018/TT-BTNMT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Bản đồ chuẩn biên giới quốc gia là bản đồ biên giới quốc gia được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia; bản đồ chuẩn biên giới quốc gia được lập ở các tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000, 1:2.500.000, 1:3.500.000, 1:6.000.000, 1:9.000.000, 1:15.000.000.

2. Điểm đặc trưng đường biên giới quốc gia trên đất liền là vị trí nơi đường biên giới quốc gia bắt đầu, kết thúc, chuyển hướng; vị trí giao nhau của đường biên giới quốc gia với các đối tượng địa lý; điểm đặc trưng địa hình trên đường biên giới được mô tả trong các tài liệu pháp lý về biên giới.

3. Điểm đặc trưng phân bố lãnh thổ là vị trí xa nhất liên quan tới phạm vi chủ quyền lãnh thổ phần đất liền, vùng biển Việt Nam về các hướng; các đối tượng địa lý để xác định các đường ranh giới trên biển.

4. Bản đồ phụ là bản đồ có tỷ lệ lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn tỷ lệ của bản đồ chính để bổ sung nội dung cho bản đồ chính.