vanban.org

Điều 2. Mức thu và kê khai, thu, nộp phí, lệ phí — Thông tư 17/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2022/TT-BTC · 22/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 90/2019/TT-BTC · 31/12/2019
Bộ Tài chính Ban hành 28/02/2017 Hiệu lực 18/04/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 17/2017/TT-BTC Hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải · 17/2017/TT-BTC
01/03/202090/2019/TT-BTCSửa đổi Hiện hành 18/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2017/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu và kê khai, thu, nộp phí, lệ phí

1. Mức thu phí trọng tải tàu, thuyền; phí sử dụng vị trí neo, đậu  tại khu nước, vùng nước; phí xác nhận kháng nghị hàng hải (sau đây gọi chung là phí cảng vụ hàng hải) và lệ phí ra, vào cảng biển thực hiện theo Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

2. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí

a) Định kỳ 02 tuần một lần, chậm nhất là ngày thứ hai của tuần thứ 3, tổ chức thu phí, lệ phí (các Cảng vụ hàng hải) phải nộp số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước.

b) Các Cảng vụ hàng hải thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.