vanban.org

Điều 43. Trách nhiệm của chủ nhiệm dự án — Thông tư 17/2017/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2021/TT-BKHCN · 11/06/2021
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 11/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 · 17/2017/TT-BKHCN
26/07/202103/2021/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 11/02/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2017/TT-BKHCN › Chương VI › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Trách nhiệm của chủ nhiệm dự án

1. Ký hợp đồng thực hiện dự án và biên bản thanh lý hợp đồng thực hiện dự án theo quy định tại Điều 24 và Điều 39 của Thông tư này.

2. Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ (đối với chủ nhiệm dự án là tác giả các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ).

3. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả, sản phẩm và hiệu quả của dự án; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của dự án.

4. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, quản lý kinh phí, thanh quyết toán dự án theo quy định hiện hành.

5. Đề xuất, kiến nghị với tổ chức chủ trì dự án về điều chỉnh nội dung, sản phẩm, kinh phí và tiến độ của các nhiệm vụ thuộc dự án.

6. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp thực hiện dự án theo hợp đồng; báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình triển khai và sử dụng kinh phí của dự án.