vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 17/2017/TT-BGTVT

Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/05/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 17/2017/TT-BGTVT Quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam · 17/2017/TT-BGTVT
01/08/202043/2019/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2017/TT-BGTVT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc đã được cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam.

2. Thuyền viên nước ngoài là thuyền viên mang quốc tịch nước ngoài.

3. Chứng chỉ chuyên môn là chứng chỉ được cấp cho thuyền viên theo quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 và sửa đổi (sau đây viết tắt là Công ước STCW). Chứng chỉ chuyên môn bao gồm: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ.

Sửa đổi bởi 43/2019/TT-BGTVT · hiệu lực 01/08/2020

4. Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là văn bản do Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền cấp cho thuyền viên nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam ký thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn, để làm việc trên tàu biển Việt Nam.