vanban.org

Điều 9. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp — Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 24/06/2016 Hiệu lực 10/08/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT · 17/2016/TT-BNNPTNT
16/09/202410/2024/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/08/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 55/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 55/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 76/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 76/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024
Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

2. Thành phần Hội đồng theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư này, bao gồm 02 ủy viên phản biện.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

3. Phương thức, nguyên tắc làm việc của Hội đồng:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

a) Phương thức, nguyên tắc làm việc của Hội đồng quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 4 của Thông tư này;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

b) Tài liệu phục vụ họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp gồm: Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp; quyết định hội đồng; phiếu nhận xét hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường theo mẫu B5.PNX-NVMT; phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường theo mẫu B6.PĐG-NVMT; biên bản họp hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường theo mẫu B7.BBH-NVMT và biên bản kiểm phiếu theo mẫu B7a.BBKP-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này;

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

c) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo thang điểm 100. Phiếu đánh giá có điểm chênh lệch quá 20% so với điểm trung bình của tất cả các thành viên là phiếu không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ của tổ chức chủ trì có điểm trung bình đạt từ 70 điểm trở lên đồng thời cũng là tổ chức đề xuất nhiệm vụ môi trường thì tổng điểm của hồ sơ được cộng thêm 10% (mười phần trăm) điểm trung bình của hồ sơ đó.

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

4. Hội đồng tư vấn kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển thực hiện nhiệm vụ môi trường khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

a) Có hồ sơ được đánh giá đạt điểm trung bình cao nhất và phải đạt từ 70 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/4 số thành viên Hội đồng tư vấn cho điểm không (0 điểm);

Sửa đổi bởi 10/2024/TT-BNNPTNT · hiệu lực 16/09/2024

b) Đối với các hồ sơ có điểm trung bình bằng nhau thì ưu tiên theo thứ tự như sau:

Ưu tiên hồ sơ có số kinh phí đề xuất từ ngân sách nhà nước ít hơn;

Ưu tiên chủ nhiệm nhiệm vụ hoặc tổ chức chủ trì đã có nhiệm vụ môi trường được đánh giá xếp loại Đạt trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm đăng ký thực hiện nhiệm vụ;

Đối với các hồ sơ có điểm ưu tiên trên như nhau thì ưu tiên hồ sơ có điểm trung bình về nội dung và phương án triển khai của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ môi trường cao hơn;

Hội đồng thảo luận thống nhất góp ý (nếu cần) cho hồ sơ trúng tuyển: những vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa; các sản phẩm chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng phải đạt; dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ môi trường; những điểm cần lưu ý để hoàn thiện hồ sơ.