vanban.org

Điều 15. Xử lý vi phạm doping tại liên đoàn, hiệp hội — Thông tư 17/2015/TT- BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2023/TT-BVHTTDL · 21/02/2023
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 30/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 17/2015/TT- BVHTTDL Quy định về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao · 17/2015/TT- BVHTTDL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2015/TT- BVHTTDL › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xử lý vi phạm doping tại liên đoàn, hiệp hội

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận đánh giá mức độ vi phạm doping, cơ quan có thẩm quyền, liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia ban hành Quyết định xử lý vi phạm bao gồm: Hình thức xử phạt, thời gian cấm tham gia hoạt động thể thao trên cơ sở đánh giá mức độ vi phạm và hình phạt bổ sung theo quy định của liên đoàn, hiệp hội.

2. Quyết định xử lý vi phạm của liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia được gửi đến vận động viên, Tổng cục Thể dục thể thao, Trung tâm Doping và Y học thể thao và các cơ quan liên quan theo quy định chuyên môn về phòng, chống doping trong hoạt động thể thao.

3. Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia có trách nhiệm theo dõi và báo cáo định kỳ 6 tháng một lần về hoạt động tập luyện, thi đấu và công tác chuyên môn khác của vận động viên trong thời gian bị kỷ luật.