vanban.org

Điều 21. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép — Thông tư 17/2013/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/02/2016 Thay thế: 10/2022/TT-NHNN · 29/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 29/2015/TT-NHNN · 22/12/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 16/07/2013 Hiệu lực 01/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2022/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh · 10/2022/TT-NHNN
Thông tư số 17/2013/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh · 17/2013/TT-NHNN
08/02/201629/2015/TT-NHNNSửa đổi Đang xem 01/09/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 19/2011/TT-NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh · 19/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2013/TT-NHNN › Chương VII › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép

1. Định kỳ hàng tháng, hàng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép nơi doanh nghiệp mở tài khoản để thực hiện khoản phát hành có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp (theo Phụ lục 05 kèm theo Thông tư này). Thời hạn báo cáo như sau:

a) Đối với báo cáo tháng: chậm nhất ngày 10 của tháng tiếp theo;

b) Đối với báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

2. Trường hợp đột xuất, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.