vanban.org

Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu — Thông tư 17/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2015 Thay thế: 111/2015/TT-BTC · 28/07/2015 Sửa đổi, bổ sung: 203/2013/TT-BTC · 24/12/2013
Bộ Tài chính Ban hành 08/02/2012 Hiệu lực 26/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 111/2015/TT-BTC Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước · 111/2015/TT-BTC
Thông tư số 17/2012/TT-BTC Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước · 17/2012/TT-BTC
15/09/2015111/2015/TT-BTCThay thế Đang xem 15/02/2014203/2013/TT-BTCSửa đổi 26/03/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 132/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2006/QĐ-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn. · 132/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2012/TT-BTC › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu

1. Thành viên đấu thầu có các quyền lợi sau:

a) Là đối tượng duy nhất được tham gia vào các phiên phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo phương thức đấu thầu;

b) Được Kho bạc Nhà nước ưu tiên lựa chọn làm tổ chức bảo lãnh chính đối với các đợt phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh nếu đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 21 Thông tư này;

c) Được Kho Bạc Nhà nước ưu tiên lựa chọn làm đại lý đối với các đợt phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý;

d) Được tham gia trao đổi định kỳ với Bộ Tài chính về công tác phát hành trái phiếu và định hướng chính sách phát triển thị trường trái phiếu;

2. Nghĩa vụ

a) Phải tham gia đăng ký mua trái phiếu Chính phủ trong tất cả các phiên phát hành với mức lãi suất đăng ký hợp lý;

b) Phải tham gia mua trái phiếu hàng năm với khối lượng tối thiểu do Bộ Tài chính quy định trong từng thời kỳ, phù hợp với các giai đoạn phát triển của thị trường;

c) Phải thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn tiền mua trái phiếu đã trúng thầu hoặc nhận bảo lãnh;

d) Phải công bố giá tham chiếu chào mua, chào bán trên thị trường trái phiếu Chính phủ chuyên biệt theo quy định của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội;

đ) Chậm nhất năm (05) ngày làm việc sau khi kết thúc tháng, báo cáo Bộ Tài chính về tham gia trên thị trường trái phiếu Chính phủ của thành viên đấu thầu trong tháng liền kề trước theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư này;

e) Chậm nhất bảy (07) ngày làm việc sau khi kết thúc quý, báo cáo Bộ Tài chính về đánh giá hoạt động của thị trường trái phiếu trong quý liền kề trước và dự báo nhu cầu đầu tư trái phiếu, thanh khoản thị trường tiền tệ và kỳ vọng mặt bằng lãi suất trong quý tiếp theo;

g) Báo cáo kịp thời Bộ Tài chính về các thay đổi trong giấy phép kinh doanh (bao gồm cả việc sáp nhập, chia tách, phá sản, rút giấy phép kinh doanh), tình hình kiểm soát đặc biệt của cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh (nếu phát sinh) và kết luận của cơ quan quản lý Nhà nước về hành vi vi phạm pháp luật của đơn vị (nếu phát sinh). Thời hạn báo cáo Bộ Tài chính là trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ khi phát sinh các sự việc nêu trên;

h) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Thông tư này.