vanban.org

Điều 4. Xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên — Thông tư 17/2009/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/11/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2013/TT-BXD · 19/09/2013
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2009 Hiệu lực 15/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 17/2009/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 17/2009/TT-BXD
05/11/201314/2013/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 15/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2009/TT-BXD › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên

Công thức xác định:

Gt = Ql + Bt - Tdvx K x 4
10 x S

Trong đó:

- Gt : là giá cho thuê nhà ở cho 1 sinh viên trong 1 tháng (đồng/sinh viên/tháng)

- Ql : là chi phí quản lý, vận hành của dự án hàng năm (đồng/năm)

- Bt : là chi phí bảo trì công trình bình quân năm (đồng/năm)

- Tdv : là các khoản thu từ kinh doanh dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: Dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu (nếu có) từ hoạt động thể thao (đồng/năm)

- S : là tổng diện tích sử dụng của các căn hộ cho thuê trong dự án (m2).

- K : là hệ số tầng, được xác định theo nguyên tắc: tổng hệ số K của 1 toà nhà = 1

Chú thích:

+ “10” : là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 1 năm

+ “4” : là tiêu chuẩn diện tích ở cho 1 sinh viên (4m2/SV)