vanban.org

Điều 8. Báo cáo tình hình cung ứng dịch vụ bưu chính công ích — Thông tư 17/2009/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2010 Thay thế: 08/2012/TT-BTTTT · 25/06/2012 Sửa đổi, bổ sung: 40/2009/TT-BTTTT · 24/12/2009
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 27/05/2009 Hiệu lực 10/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 20/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 45/2015/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí · 20/2016/TT-BTTTT
Thông tư số 08/2012/TT-BTTTT Hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích giai đoạn 2011-2013 · 08/2012/TT-BTTTT
Thông tư số 17/2009/TT-BTTTT Quy định chi tiết thi hành Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích · 17/2009/TT-BTTTT
15/02/201040/2009/TT-BTTTTSửa đổi Đang xem 10/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2009/TT-BTTTT › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Báo cáo tình hình cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

1. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm báo cáo (bằng văn bản) cho Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất.

2. Nội dung báo cáo định kỳ:

a) Tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Mẫu báo cáo và cách lập theo Biểu 04/TH của Phụ lục kèm Thông tư này);

b) Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích (Biểu 05/TH);

c) Việc tiếp nhận kinh phí trợ cấp của nhà nước cho hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;

d) Các khó khăn và kiến nghị với Nhà nước (nếu có).

3. Thời gian gửi báo cáo định kỳ:

a) Báo cáo định kỳ 3 tháng: áp dụng đối với nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông vào tháng 4, 7, 10.

b) Báo cáo định kỳ 6 tháng: áp dụng đối với quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông vào tháng 7.

c) Báo cáo định kỳ hàng năm: áp dụng đối với tất cả các quy định tại khoản 2 Điều này, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 28 tháng 2 của năm sau.