vanban.org

Điều 2. Người nộp phí — Thông tư 167/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2021 Thay thế: 106/2020/TT-BTC · 08/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 12/2020/TT-BTC · 03/03/2020
Bộ Tài chính Ban hành 26/10/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 23 năm
Thông tư số 106/2020/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực · 106/2020/TT-BTC
Thông tư số 167/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực · 167/2016/TT-BTC
22/01/2021106/2020/TT-BTCThay thế Đang xem 17/04/202012/2020/TT-BTCChưa hợp nhất 01/01/2017Bản gốcThay thế
Thông tư số 124/2008/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực · 124/2008/TT-BTC
Thông tư số 89/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực · 89/2003/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 167/2016/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Người nộp phí

Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Thông tư này.