vanban.org

Điều 26. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hủy quyết định xử phạt — Thông tư 166/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2020
Bộ Tài chính Ban hành 15/11/2013 Hiệu lực 15/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 29 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 166/2013/TT-BTC Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế · 166/2013/TT-BTC
15/11/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 61/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế · 61/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 166/2013/TT-BTC › Chương III › Mục 2 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hủy quyết định xử phạt

1. Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp quy định tại Điều 5 Thông tư này.

b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính về thuế.

c) Đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 27 Thông tư này.

d) Cá nhân vi phạm hành chính về thuế đã chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã có quyết định giải thể, quyết định tuyên bố phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt.

đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.

2. Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định. Quyết định phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện.

3. Hủy quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Người ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền quy định.

b) Quyết định xử phạt trong các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này.

c) Cơ quan tiến hành tố tụng đã ra quyết định khởi tố vụ án đối với trường hợp nêu tại Điểm đ, Khoản 1 Điều này.