vanban.org

Điều 11. Vốn huy động của Nhà đầu tư — Thông tư 166/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 17/11/2011 Hiệu lực 15/01/2012 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 166/2011/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án; một số chỉ tiêu tài chính của hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; quyết toán giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Xây dựng - Chuyển giao. · 166/2011/TT-BTC
15/01/2012Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 149/2007/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho các hoạt động của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao · 149/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 166/2011/TT-BTC › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Vốn huy động của Nhà đầu tư

1. Để thực hiện dự án, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án được huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hợp đồng. Đây là các nguồn vốn huy động của Nhà đầu tư để thực hiện dự án tính đến thời điểm đàm phán hợp đồng đã được Nhà đầu tư và các nhà cung cấp vốn cam kết hoặc thỏa thuận bằng văn bản.

2. Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án phải huy động vốn phù hợp với tiến độ đầu tư ghi trong Hợp đồng dự án và báo cáo việc huy động vốn với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký Hợp đồng dự án theo quy định.

3. Các chỉ tiêu về nguồn vốn huy động của Nhà đầu tư:

a) Các nguồn vốn huy động (vốn tín dụng thông thường, vốn tín dụng ưu đãi, vốn vay ngoài nước, các nguồn vốn huy động khác);

b) Tổng mức vốn huy động, mức huy động của từng nguồn vốn;

c) Thời gian vay, trả, trong đó: thời gian ân hạn;

d) Mức lãi vay, mức lãi vay bình quân trong trường hợp vay nhiều nguồn vốn;

đ) Đồng tiền vay và tỉ giá thanh toán;

e) Các điều kiện để đảm bảo nguồn vốn huy động;

f) Các chi phí cần thiết khác liên quan đến nguồn vốn huy động: chi phí bảo lãnh, phí cam kết, bảo hiểm tín dụng, môi giới (nếu có).