vanban.org

Điều 4. Lộ trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02 — Thông tư 164/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 182/2015/TT-BTC · 16/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 101/2015/TT-BTC · 29/06/2015
Bộ Tài chính Ban hành 15/11/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 164/2013/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lộ trình áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02

Một số mặt hàng thuộc nhóm 27.07, 29.02 và 39.02 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo lộ trình như sau:

1. Từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/12/2014: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Từ ngày 01/01/2015 trở đi: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo lộ trình quy định sau đây:

Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất (%)
Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2015 Từ ngày 01/01/2016 trở đi
       
27.07 Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm.    
2707.10.00 - Benzen 2 3
2707.30.00 - Xylen 2 3
       
29.02 Hydrocacbon mạch vòng.    
2902.20.00 - Benzen 2 3
  - Xylen:    
2902.43.00 - - p-Xylen 2 3
       
39.02 Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh.    
3902.10 - Polypropylen:    
3902.10.30 - - Dạng phân tán 2 3
3902.10.90 - - Loại khác 2 3