Điều 1. Hàng hóa thuộc các đối tượng sau không phải khai báo trị giá trên tờ khai trị giá tính thuế nhưng vẫn phải khai báo trị giá trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định. Cụ thể:
a) Hàng hóa xuất khẩu;
b) Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán được xác định trị giá tính thuế theo trị giá khai báo quy định tại khoản 7, mục VIII, phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính;
c) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
d) Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
e) Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế;
g) Hàng hóa nhập khẩu thuộc loại hình tạm nhập, tái xuất. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ điểm c đến điểm g nêu trên nếu chuyển đổi loại hình nhập khẩu hoặc qua kiểm tra cơ quan hải quan xác định hàng hóa không thuộc các đối tượng nêu trên, thì người khai hải quan phải khai tờ khai trị giá làm căn cứ cho việc tính và thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
h) Hàng hóa không thuộc đối tượng phải xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo một trong sáu phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Phần II Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính.