vanban.org

Điều 7. Dự toán chi phí thuê tư vấn xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị — Thông tư 16/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 29/04/2026 Hiệu lực 29/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2026/TT-BXD › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Dự toán chi phí thuê tư vấn xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị

1. Dự toán chi phí thuê tư vấn xây dựng, điều chỉnh chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị; dự toán chi phí lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị bao gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng (nếu có). Các khoản mục chi phí này được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.

2. Chi phí chuyên gia (Ccg): là chi phí cho chuyên gia trực tiếp thực hiện công việc, xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của chuyên gia.

a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia được xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng loại chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện công việc tư vấn. Đề cương thực hiện công việc phải phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc cần lập dự toán.

b) Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia tư vấn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, công bố quy định tương ứng với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của chuyên gia thực hiện công việc.

3. Chi phí quản lý (Cql): là khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn gồm: tiền lương và các chi phí khác của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, các khoản chi phí đóng bảo hiểm thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn. Chi phí quản lý xác định bằng khoảng 45-55% của chi phí chuyên gia.

4. Chi phí khác (Ck): là các khoản mục chi phí cần thiết để thực hiện công việc chưa được xác định chi phí tại khoản 2, khoản 3 Điều này; gồm: chi phí mua, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, chi phí văn phòng phẩm, chi phí khấu hao thiết bị (nếu có); chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí khảo sát (nếu có), chi phí hội nghị, hội thảo, chi phí video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị và các khoản chi phí khác (nếu có). Trong đó:

a) Chi phí mua, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, chi phí văn phòng phẩm, chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí khảo sát (nếu có), chi phí video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị: Xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.

b) Chi phí khấu hao thiết bị (nếu có): Xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị để thực hiện công việc. Giá thiết bị là mức giá phổ biến trên thị trường, tỷ lệ khấu hao thiết bị xác định theo quy định hiện hành.

c) Chi phí hội nghị, hội thảo (nếu có): thực hiện theo quy định.

d) Các khoản chi phí khác (nếu có).

5. Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý).

6. Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định hiện hành.

7. Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản chi phí nói trên, phù hợp theo từng loại công việc tư vấn.

8. Tổng hợp dư toán chi phí tư vấn được hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.