Điều 15. Phân chia rừng
1. Phân chia rừng theo nguồn gốc hình thành
a) Rừng tự nhiên, gồm: rừng nguyên sinh; rừng thứ sinh, gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau khai thác.
b) Rừng trồng được phân theo loài cây, cấp tuổi, gồm: rừng trồng mới trên đất chưa có rừng; rừng trồng lại; rừng tái sinh sau khai thác rừng trồng.
2. Phân chia rừng theo điều kiện lập địa
a) Rừng núi đất, gồm: rừng trên các đồi, núi đất.
b) Rừng núi đá, gồm: rừng trên núi đá hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.
c) Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ, gồm:
Rừng ngập mặn, gồm: rừng ven bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ; rừng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ; rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ.
d) Rừng đất cát, gồm: rừng trên các cồn cát, bãi cát.
3. Phân chia rừng theo loài cây
a) Rừng gỗ, chủ yếu có các loài cây thân gỗ, gồm: rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng lá và rừng lá rộng nửa rụng lá; rừng cây lá kim; rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim.
b) Rừng tre nứa.
c) Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa.
d) Rừng cau dừa.
4. Phân chia rừng tự nhiên theo trữ lượng
a. Đối với rừng gỗ, gồm: rừng giàu; rừng trung bình; rừng nghèo; rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng.
b) Đối với rừng tre nứa: rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ;
5. Diện tích chưa có rừng
a) Diện tích có cây tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng.
b) Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng.
c) Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.
6. Phân chia rừng chi tiết theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.