vanban.org

Điều 6. Tên Kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương của Bộ — Thông tư 16/2023/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2025 Thay thế: 20/2025/TT-BNV · 11/10/2025
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 29/12/2023 Hiệu lực 15/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 20/2025/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ · 20/2025/TT-BNV
Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội · 16/2023/TT-BLĐTBXH
15/02/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 08/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 08/2019/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 30/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 35/2011/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2023/TT-BLĐTBXH › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tên Kỷ niệm chương, đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương của Bộ

1. Tên Kỷ niệm chương: "Vì sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội" (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương).

2. Đối tượng tặng Kỷ niệm chương: Cá nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Ngành. Kỷ niệm chương chỉ có một hạng và mỗi cá nhân chỉ được tặng một lần.

3. Cá nhân đang công tác trong Ngành được xét tặng Kỷ niệm chương khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian công tác từ đủ 15 năm trở lên, luôn chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của cơ quan. Cá nhân có thời gian công tác trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội ở Bộ, ban, ngành, tỉnh khác nhưng sau đó chuyển sang Ngành làm việc thì thời gian đó được cộng gộp để tính là thời gian công tác trong Ngành.

b) Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ, Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thời gian công tác liên tục trong Ngành từ đủ 05 năm trở lên nếu được điều động sang công tác tại Bộ, ban, ngành, tỉnh khác hoặc có thông báo nghỉ hưu;

c) Lãnh đạo cấp phòng các đơn vị thuộc Bộ và tương đương, Lãnh đạo cấp phòng các đơn vị thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và tương đương, Lãnh đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có thời gian công tác liên tục trong Ngành từ đủ 10 năm trở lên nếu được điều động sang công tác tại Bộ, ban, ngành, tỉnh khác hoặc có thông báo nghỉ hưu;

4. Cá nhân đang công tác ngoài Ngành được xét tặng Kỷ niệm chương khi có thời gian công tác từ 05 năm trở lên (hoặc ít nhất một nhiệm kỳ công tác đối với cá nhân là người nước ngoài), phối hợp chặt chẽ với Ngành thực hiện có hiệu quả các chế độ, chính sách hoặc có thành tích xuất sắc, đột xuất trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

5. Việc xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này được thực hiện khi có thông báo nghỉ hưu của cơ quan có thẩm quyền.

6. Không xét tặng đối với các trường hợp nghỉ hưu từ tháng 8 năm 1995 trở về trước, trừ trường hợp sau khi nghỉ hưu vẫn tiếp tục tham gia công tác, hoạt động liên quan đến lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (thời gian công tác trước khi nghỉ hưu được cộng dồn với thời gian công tác hiện tại để xét tặng).

7. Cá nhân có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này nhưng bị kỷ luật từ hình thức khiển trách đến dưới hình thức kỷ luật buộc thôi việc chỉ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi hết thời gian bị kỷ luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính là thời gian công tác khi xét tặng Kỷ niệm chương.