vanban.org

Điều 7. Di sản viên hạng IV - Mã số: V.10.05.18 — Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 22/12/2021 Hiệu lực 05/02/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa · 16/2021/TT-BVHTTDL
15/01/202615/2025/TT-BVHTTDLSửa đổi Hiện hành 15/12/202209/2022/TT-BVHTTDLChưa hợp nhất 05/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Di sản viên hạng IV - Mã số: V.10.05.18

1. Nhiệm vụ:

a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thường xuyên tại đơn vị;

b) Thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu, tham gia điều tra, khảo sát hoặc trợ giúp việc xử lý, tổng hợp các thông tin, dữ liệu về di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trong phạm vi được giao;

c) Thực hiện phương án tu sửa hiện vật được phân công.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Có bằng trung cấp trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Nắm được những quy định của pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

b) Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

c) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.