vanban.org

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam — Thông tư 16/2019/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2025/TT-BXD · 12/12/2025
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 03/05/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 16/2019/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Nam. · 16/2019/TT-BGTVT
01/02/202646/2025/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 01/07/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 51/2011/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Quảng Nam · 51/2011/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2019/TT-BGTVT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam

Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Nam thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam được xác định tại mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà:

a) Ranh giới về phía biển:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm KH1, KH2, KH3, KH4 và KH5 có tọa độ như sau:

KH1: 15°30'18.1"N; 108°38'00.0"E;

KH2: 15°32'00.0"N; 108°38'00.0"E;

KH3: 15°32'00.0"N; 108°43'30.0"E;

KH4: 15°27'00.0"N; 108°43'30.0"E;

KH5: 15°27'00.0"N; 108°41'52.0"E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm KH5 chạy dọc theo mép bờ biển về phía Bắc qua mũi Trạm đèn biển Kỳ Hà, tiếp tục chạy theo ven bờ về phía Tây Nam nối với điểm TG1 (tọa độ: 15°27'42.9"N; 108°40'03.6"E). Từ điểm TG1 nối thẳng đến điểm TG2 (tọa độ: 15°27'42.9"N; 108°39'44.7"E). Từ điểm TG2 tiếp tục chạy dọc theo ven bờ về phía Tây Bắc nối với điểm TG3 (tọa độ: 15°27'00.0"N; 108°38'33.0"E). Từ điểm TG3 cắt ngang sông Bến Ván nối với điểm TG4 (tọa độ: 15°27'00.0"N; 108°38'00.0"E). Từ điểm TG4 tiếp tục chạy dọc theo ven bờ về phía thượng lưu đi qua Bến cảng Chu Lai đến điểm TG5 (tọa độ: 15°28'40.8"N; 108°37'12.0"E). Từ điểm TG5 nối thẳng đến điểm TG6 (tọa độ: 15°28'45.2"N; 108°37'12.0"E). Từ điểm TG6 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông Bắc nối với điểm TG7 (tọa độ: 15°28'55.0"N; 108°37'27.8"E). Từ điểm TG7 nối thẳng đến điểm TG8 (tọa độ: 15°28'57.9"N; 108°37'33.4"E). Từ điểm TG8 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông Nam nối với điểm TG9 (tọa độ: 15°29'30.0"N; 108°38'30.0"E). Từ điểm TG9 cắt ngang nhánh sông Trường Giang nối với điểm TG10 (tọa độ: 15°29'37.5"N; 108°38'38.5"E). Từ điểm TG10 chạy dọc theo ven bờ về phía Đông ra đến Cửa Lở, sau đó chạy dọc theo mép bờ biển về phía Tây Bắc nối với điểm KH1.

2. Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Cù Lao Chàm được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CLC1, CLC2, CLC3 và CLC4 có tọa độ như sau:

CLC1: 15°53'57.6"N; 108°27'18.7"E;

CLC2: 15°54'50.7"N; 108°27'58.1"E;

CLC3: 15°53'32.6"N; 108°29'50.4"E;

CLC4: 15°52'39.5"N; 108°29'11.0"E.

3. Ranh giới vùng nước cảng biển Quảng Nam tại khu vực Kỳ Hà được xác định trên Hải đồ số VN-50022 do Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Bắc xuất bản ngày 16 tháng 04 năm 2015. Ranh giới vùng nước cảng biển tại khu vực Cù Lao Chàm được xác định trên Hải đồ số VN-50051 do Tổng Công ty Bảo đảm An toàn hàng hải miền Bắc xuất bản ngày 01 tháng 06 năm 2017. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này áp dụng theo Hệ tọa độ WGS-84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN-2000 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.