vanban.org

Điều 21. Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng — Thông tư 16/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2020 Thay thế: 40/2019/TT-BCT · 10/12/2019
Bộ Công Thương Ban hành 04/07/2018 Hiệu lực 04/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 40/2019/TT-BCT Hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 40/2019/TT-BCT
Thông tư số 16/2018/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 16/2018/TT-BCT
30/03/202040/2019/TT-BCTThay thế Đang xem 04/07/2018Bản gốcThay thế
Thông tư số 26/2015/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 26/2015/TT-BCT
Thông tư số 43/2011/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương · 43/2011/TT-BCT
Thông tư số 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn) Về việc quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2018/TT-BCT › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương, Huy chương các loại, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các Điều 45, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 10 Thông tư số 08/2017/TT-BNV.

2. Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Công Thương”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương” (khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được): 01 bộ (bản chính) gồm:

a) Tờ trình;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (có kết quả bỏ phiếu kín đối với đề nghị danh hiệu Chiến sỹ thi đua Bộ Công Thương);

c) Báo cáo thành tích của cá nhân theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Báo cáo thành tích của tập thể theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

3. Hồ sơ đơn giản đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện theo Điều 55 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP; áp dụng đối với khen thưởng đột xuất, khen thưởng thi đua theo đợt hoặc theo chuyên đề, khen thành tích tổ chức hội chợ, triển lãm ngành Công Thương. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các Sở Công Thương kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc Biên bản họp bình xét thi đua của Ban Tổ chức hội chợ, triển lãm;

c) Báo cáo tóm tắt thành tích do các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các Sở Công Thương lập (nêu rõ thành tích, công trạng lập được) để đề nghị khen thưởng.

4. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các Sở Công Thương kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cấp trình khen.

5. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về thủ tục, hồ sơ, quy trình, tính xác thực của thành tích và các nội dung nêu trong hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Công Thương.

6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ Công Thương, đồng thời gửi hồ sơ điện tử đến địa chỉ [email protected] (ở định dạng “.doc” hoặc “.docx” đối với tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích; ở định dạng “.pdf” đối với các hồ sơ khác có liên quan; trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước).

7. Văn phòng Bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của các đơn vị trong và ngoài ngành Công Thương; chịu trách nhiệm đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với Lãnh đạo Bộ Công Thương.