vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm thi hành — Thông tư 16/2017/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2023 Thay thế: 15/2022/TT-BTTTT · 31/10/2022
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 23/06/2017 Hiệu lực 15/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 15/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước · 15/2022/TT-BTTTT
Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT Quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước · 16/2017/TT-BTTTT
01/01/202315/2022/TT-BTTTTThay thế Đang xem 15/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2017/TT-BTTTT › Chương VIII › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của Vụ Bưu chính

a) Chủ trì xem xét dự thảo Hợp đồng kết nối;

b) Chủ trì kiểm tra việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; chất lượng dịch vụ; kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu; báo cáo và các nội dung liên quan khác.

2. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương

a) Quy định về tần suất phát tới cấp xã và thời gian toàn trình chi tiết các dịch vụ KT1 theo quy định tại khoản 3 và điểm g khoản 4 Điều 4 Thông tư này;

b) Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông dự thảo Hợp đồng kết nối;

c) Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản về việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; chất lượng dịch vụ; việc thực hiện kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu, kết quả kiểm tra việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương và các nội dung liên quan khác theo quy định;

d) Kiểm tra việc cung cấp dịch vụ KT1; chất lượng dịch vụ; kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu; báo cáo và các nội dung liên quan khác trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương.

3. Trách nhiệm của các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg;

b) Kiểm tra, giám sát việc cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương.

4. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

a) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương quy định về tần suất phát tới cấp xã và thời gian toàn trình chi tiết các dịch vụ KT1 theo quy định tại khoản 3 và điểm g khoản 4 Điều 4 Thông tư này;

b) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông dự thảo Hợp đồng kết nối;

c) Báo cáo Cục Bưu điện Trung ương và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; chất lượng dịch vụ; việc thực hiện kết nối mạng; an ninh, an toàn; lưu trữ tài liệu và các nội dung liên quan khác trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương.

5. Trách nhiệm của đối tượng sử dụng dịch vụ

Ngoài trách nhiệm quy định tại Quyết định 55/2016/QĐ-TTg, đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 phải chỉ định đầu mối tiếp nhận bưu gửi KT1 ngoài giờ làm việc, thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ, Tết và thông báo cho đơn vị cung cấp dịch vụ để bảo đảm việc phát bưu gửi KT1 theo đúng quy định.