vanban.org

Điều 12. Hoạt động ủy thác quản lý dự án của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực — Thông tư 16/2016/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/TT-BXD · 30/06/2021
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 16/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng · 16/2016/TT-BXD
15/08/202105/2021/TT-BXDBãi bỏ Đang xem 15/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2016/TT-BXD › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hoạt động ủy thác quản lý dự án của Ban QLDA chuyên ngành, khu vực

1.   Ban QLDA chuyên ngành, khu vực có trách nhiệm nhận uỷ thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư không đủ điều kiện để tổ chức quản lý thực hiện dự án theo quy định của pháp luật phù hợp với nãng lực hoạt động và điều kiện cụ thể của mình. Việc ủy thác quản lý dự án được thực hiện thông qua hợp đồng uỷ thác quản lý dự án được ký kết. Trường hợp Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư đồng thời là người quyết định thành lập Ban QLDA chuyên ngành, khu vực thì việc uỷ thác quản lý dự án được thực hiện theo phân giao nhiệm vụ của người quyết định đầu tư và hợp đồng ủy thác quản lý dự án.

2.   Trình tự thực hiện uỷ thác quản lý dự án được hướng dẫn cụ thể như sau:

a)   Chủ đầu tư có đề xuất về yêu cầu uỷ thác quản lý dự án gửi Ban QLDA chuyên ngành, khu vực nơi thực hiện dự án để có thoả thuận sơ bộ về việc nhận uỷ thác quản lý dự án. Nội dung đề xuất cần mô tả cụ thể về dự án và các yêu cầu, phạm vi công việc quản lý dự án cần phải thực hiện;

b)   Trên cơ sở thoả thuận sơ bộ với Ban QLDA chuyên ngành, khu vực, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận việc giao nhiệm vụ quản lý dự án cho Ban QLDA chuyên ngành, khu vực được dự kiến nhận uỷ thác quản lý dự án;

c)   Chủ đầu tư tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng uỷ thác quản lý dự án theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.

3.  Khi thực hiện uỷ thác quản lý dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bộ phận chuyên môn trực thuộc để giám sát thực hiện hợp đồng uỷ thác quản lý dự án và phối hợp để thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Thông tư này.

4.    Ban QLDA chuyên ngành, khu vực được phép cung cấp dịch vụ ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau:

a)    Bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được người quyết định đầu tư giao theo tiến độ thực hiện đự án đã được phê duyệt;

b)   Có đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c)  Được chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án theo trình tự quy định tại Khoản 2 của Điều này.