vanban.org

Điều 10. Hồ sơ kiểm tra lưu hành — Thông tư 16/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 49/2023/TT-BGTVT · 31/12/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 13/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT Quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ · 16/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2014/TT-BGTVT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ kiểm tra lưu hành

Khi kiểm tra lưu hành, chủ xe cần có các giấy tờ sau:

1. Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau để xuất trình:

a) Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ Bản chính giấy đăng ký xe đó.

b) Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ Bản chính giấy đăng ký xe đó.

2. Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực để xuất trình.

3. Bản sao chụp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp kiểm tra lưu hành lần đầu của các Xe có đăng ký lần đầu sau ngày thông tư này có hiệu lực).

4. Giấy chứng nhận lưu hành của lần kiểm tra trước (đối với trường hợp kiểm tra lưu hành các lần tiếp theo).