vanban.org

Điều 11. Kinh phí tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ — Thông tư 16/2013/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/02/2020 Thay thế: 33/2019/TT-BLĐTBXH · 30/12/2019
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 28/08/2013 Hiệu lực 12/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 33/2019/TT-BLĐTBXH Quy định về tổ chức hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp · 33/2019/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 16/2013/TT-BLĐTBXH Quy định về tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở dạy nghề · 16/2013/TT-BLĐTBXH
13/02/202033/2019/TT-BLĐTBXHSửa đổi Đang xem 12/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2013/TT-BLĐTBXH › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kinh phí tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ

1. Kinh phí tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ cho học sinh, sinh viên được đảm bảo bằng các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước; Hoạt động văn hóa, văn nghệ cấp toàn quốc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp theo dự toán kinh phí được phê duyệt;

b) Kinh phí tự có của cơ sở dạy nghề;

c) Các khoản tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

d) Các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở dạy nghề.

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ cho học sinh, sinh viên được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.