vanban.org

Điều 11. Phương pháp xác định sản lượng dịch vụ viễn thông — Thông tư 16/2012/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2024/TT-BTTTT · 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2024/TT-BKHCN · 31/12/2024
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 30/10/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT Quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo giá thành dịch vụ viễn thông · 16/2012/TT-BTTTT
31/12/202423/2024/TT-BTTTTBãi bỏ Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2012/TT-BTTTT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phương pháp xác định sản lượng dịch vụ viễn thông

1. Hệ số quy đổi sản lượng như sau:

STT Sản lượng Hệ số quy đổi
1 Nội mạng 1
2 Liên mạng Đi 0,6
Đến 0,4

2. Sản lượng đối với dịch vụ tính theo đơn vị thời gian, lượng thông tin, gói thông tin, được xác định là tổng sản lượng nội mạng và sản lượng liên mạng được quy đổi theo hệ số quy định tại Khoản 1 Điều này.

SLQĐVTi = Sản lượng nội mạng + Sản lượng liên mạng đi x 0,6 + Sản lượng liên mạng đến x 0,4

3. Sản lượng đối với dịch vụ tính theo đơn vị kênh thuê riêng theo tốc độ truyền thông tin và đường truy nhập internet theo tốc độ tải thông tin, được xác định là số lượng thực tế của từng đơn vị dịch vụ.

SLVTi = Số lượng kênh theo tốc độ truyền thông tin, số lượng đường truy nhập internet theo tốc độ tải thông tin