vanban.org

Điều 10. Hồ sơ đăng ký — Thông tư 16/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 11/2017/TT-BNNPTNT · 29/05/2017
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 01/04/2011 Hiệu lực 16/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT Quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý  phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn · 16/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2011/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ đăng ký

1. Đánh giá lần đầu

a) Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1. Biểu mẫu BNN-01 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo năng lực của phòng thử nghiệm (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Biểu mẫu BNN-02 ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Bản sao chứng chỉ hoặc các tài liệu liên quan đến việc công nhận hệ thống đảm bảo chất lượng phòng thử nghiệm phù hợp TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tương đương (nếu có). Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp bản sao có chứng thực;

d) Kết quả thử nghiệm liên phòng đối với các phép thử đăng ký chỉ định;

e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực/hoạt động thử nghiệm.

g) Số lượng hồ sơ đối với phòng thử nghiệm đăng ký đánh giá chỉ định 01 (một) lĩnh vực: 05 (năm) bộ; đối với phòng thử nghiệm đa lĩnh vực: 07 (bảy) bộ

2. Đánh giá lại

a) Đơn đăng ký (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1. Biểu mẫu BNN-01 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo kết quả hành động khắc phục (nếu có).

c) Báo cáo kết quả hoạt động thử nghiệm từ khi được chỉ định.

3. Đánh giá mở rộng

Hồ sơ đăng ký quy định tại Điểm a và d Khoản 1, Điều này.