vanban.org

Điều 10. Thâm niên đào tạo — Thông tư 16/2009/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2012 Sửa đổi, bổ sung: 30/2012/TT-BGDĐT · 11/09/2012
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 17/07/2009 Hiệu lực 04/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT Quy định chi tiết việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư · 16/2009/TT-BGDĐT
26/10/201230/2012/TT-BGDĐTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 04/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 16/2009/TT-BGDĐT › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thâm niên đào tạo

Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012
Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012

1. Đối với ứng viên là giảng viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đại học:

Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012

a) Thâm niên đào tạo là thời gian làm nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy từ trình độ đại học trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học.

Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012

b) Trong từng năm học, ứng viên hoàn thành nhiệm vụ theo quy định về chế độ làm việc đối với giảng viên tại Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2008, Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2010 và Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được tính 1 thâm niên đào tạo.

Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012

2. Đối với ứng viên là giảng viên thỉnh giảng:

Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012

a) Thâm niên đào tạo là thời gian trực tiếp giảng dạy trên lớp và thời gian hướng dẫn nghiên cứu sinh làm luận án tiến sĩ, hướng dẫn học viên làm luận văn thạc sĩ, hướng dẫn sinh viên làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp đại học.

Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012

b) Một thâm niên đào tạo đối với ứng viên đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư thực hiện đủ 190 giờ chuẩn, đối với ứng viên đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh phó giáo sư thực hiện đủ 170 giờ chuẩn. Trong đó, tối thiểu phải có 50% số giờ chuẩn trực tiếp giảng dạy trên lớp.

Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012

3. Khi xác nhận thâm niên đào tạo cho ứng viên, Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học phải xác nhận rõ nhiệm vụ giao cho giảng viên thuộc biên chế và giảng viên thỉnh giảng, ghi rõ tên môn học, trình độ đào tạo, khối lượng giảng dạy, nhiệm vụ hướng dẫn luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp đại học, nhận xét về kết quả đào tạo gắn với thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, đào tạo và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của giảng viên.

Sửa đổi bởi 30/2012/TT-BGDĐT · hiệu lực 26/10/2012

4. Thời gian ứng viên làm chuyên gia giáo dục ở các cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài được tính là thời gian giảng dạy, đào tạo nếu có công hàm hoặc hợp đồng mời giảng của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, trong đó có ghi rõ nội dung công việc, thời gian giảng dạy tại trường hoặc có quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi làm chuyên gia giáo dục ở nước ngoài.