vanban.org

Điều 5. Quyền, trách nhiệm của Bộ Quốc phòng — Thông tư 157/2019/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 15/10/2019 Hiệu lực 01/12/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 157/2019/TT-BQP hướng dẫn thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng quyết định thành lập hoặc được giao quản lý · 157/2019/TT-BQP
01/12/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 183/2013/TT-BQP Quy định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trong Quân đội và vốn Nhà nước do Bộ Quốc phòng quản lý đầu tư vào doanh nghiệp · 183/2013/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 157/2019/TT-BQP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quyền, trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 10/2019/NĐ-CP), Nghị định số 05/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội và pháp luật có liên quan.

2. Chịu trách nhiệm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP.

3. Quyết định và chịu trách nhiệm thực hiện các quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định số 10/2019/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan đối với các đối tượng quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 2 Thông tư này.