Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Phương tiện giao thông (phương tiện giao thông đường bộ) là xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, gồm:
a) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe ô tô).
b) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô).
2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này.
3. Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài, phương tiện giao thông bị tịch thu và phương tiện giao thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân khác) theo quy định của Bộ Công an.
4. Đối với chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới gồm:
a) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới áp dụng đối với các trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe theo quy định của Bộ Công an.
b) Đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
c) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới đối với phương tiện giao thông đã đăng ký tại Việt Nam không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b Khoản này theo quy định của Bộ Công an.