vanban.org

Điều 2. Lập kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ: — Thông tư 153/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2012 Thay thế: 137/2012/TT-BTC · 20/08/2012
Bộ Tài chính Ban hành 30/07/2009 Hiệu lực 13/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 137/2012/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đảm bảo cung ứng dịch vụ bưu chính công ích giai đoạn 2011-2013 · 137/2012/TT-BTC
Thông tư số 153/2009/TT-BTC Hướng dẫn quản lý tài chính đảm bảo cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ · 153/2009/TT-BTC
20/08/2012137/2012/TT-BTCThay thế Đang xem 13/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 153/2009/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Lập kế hoạch và đặt hàng cung ứng dịch vụ:

1. Lập kế hoạch cung ứng dịch vụ hàng năm:

Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng dịch vụ Bưu chính công ích và kế hoạch tài chính hàng năm theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTTTT ngày 27/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Riêng đối với kế hoạch trợ cấp kinh phí hỗ trợ tài chính cung ứng dịch vụ công ích thực hiện theo 2 giai đoạn, cụ thể như sau:

- Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2010: căn cứ kế hoạch lợi nhuận hàng năm Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng kế hoạch điều chuyển lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước đầu tư để trợ cấp cho Bưu chính Việt Nam, báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 20 tháng 7 năm trước.

Trường hợp mức trợ cấp vượt quá 20% số lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước đầu tư tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (không bao gồm lợi nhuận được chia theo vốn nhà nước đầu tư cho Bưu chính Việt Nam), Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam và Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm báo cáo với Bộ Thông tin và Truyền Thông. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc bổ sung nguồn kinh phí trước ngày 30 tháng 7 năm trước.

- Trong giai đoạn từ năm 2011 đến hết năm 2013: Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí trợ cấp hàng năm gửi Bộ Thông tin và Truyền thông. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm tra và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 7 năm trước. Sau khi có thoả thuận của Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của Bộ.

Bộ Tài chính bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền quyết định và thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông mức kinh phí trợ cấp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm. Trên cơ sở đó Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kế hoạch và ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm với Bưu chính Việt Nam.

2. Đặt hàng cung ứng dịch vụ:

Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện ký Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với Bưu chính Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTTTT ngày 27/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 31tháng 12 năm trước.

3. Nội dung hợp đồng đặt hàng: gồm các nội dung chính sau đây:

3. 1- Nội dung về dịch vụ:

a) Tên dịch vụ công ích;

b) Sản lượng dịch vụ;

c) Chất lượng dịch vụ;

d) Thời gian hoàn thành;

đ) Giá trị hợp đồng;

e) Phương thức nghiệm thu, thanh toán;

g) Trách nhiệm, nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và doanh nghiệp được đặt hàng;

h) Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

3. 2- Nội dung về tài chính:

a) Doanh thu từ cung ứng trực tiếp dịch vụ, trong đó nêu rõ khoản trợ cấp đề xuất nhà nước khoán hỗ trợ;

b) Chi phí phân bổ cho dịch vụ công ích;

c) Lợi nhuận, trong đó có kế hoạch trích các quỹ của doanh nghiệp