vanban.org

Điều 3. Chế độ tiền lương trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu — Thông tư 151/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 28/08/2026 Hiệu lực 05/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 151/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ tiền lương trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu

1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này được hưởng tiền lương, như sau:

a) Được hưởng nguyên tiền lương đang hưởng (bao gồm lương cấp bậc hàm, lương ngạch, bậc, phụ cấp cấp bậc hàm và các chế độ phụ cấp). Trường hợp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu, huấn luyện viên, vận động viên được cấp có thẩm quyền nâng lương, chuyển ngạch, chuyển nhóm lương, nâng phụ cấp cấp bậc hàm hoặc thay đổi mức hưởng phụ cấp cao hơn (nếu có) thì thực hiện mức lương, phụ cấp mới theo quy định;

b) Được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp tiền lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này (tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng) thấp hơn so với tiền lương quy định tại khoản 2 Điều này. Cách tính tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng như sau:

Đối với huấn luyện viên, vận động viên là sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, lao động hợp đồng được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày. Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên được thăng cấp bậc hàm, nâng lương, chuyển ngạch, chuyển nhóm lương, hoặc thay đổi mức hưởng phụ cấp cao hơn (nếu có) trong thời gian tập trung, tập huấn thì lấy tiền lương mới chia cho 26 ngày.

Đối với huấn luyện viên, vận động viên là hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân được xác định bằng phụ cấp cấp bậc hàm của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu cộng với mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ chia cho 26 ngày. Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên được nâng phụ cấp cấp bậc hàm hoặc nâng mức tiền ăn cơ bản trong thời gian tập trung, tập huấn thì lấy mức phụ cấp cấp bậc hàm mới hoặc mức tiền ăn cơ bản mới để chia cho 26 ngày.

2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư này được hưởng tiền lương theo số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu, như sau:

a) Huấn luyện viên đội tuyển Bộ Công an: 430.000 đồng/người/ngày;

b) Huấn luyện viên đội tuyển trẻ Bộ Công an: 360.000 đồng/người/ngày;

c) Huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu Bộ Công an: 360.000 đồng/người/ngày;

d) Vận động viên đội tuyển Bộ Công an: 360.000 đồng/người/ngày;

đ) Vận động viên đội tuyển trẻ Bộ Công an: 150.000 đồng/người/ngày;

e) Vận động viên đội tuyển năng khiếu Bộ Công an: 110.000 đồng/người/ngày.

3. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được hưởng tiền lương làm thêm giờ do đơn vị sử dụng chi trả cho những ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Khoản tiền lương làm thêm giờ được xác định bằng mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 Điều này nhân với mức tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động.

4. Khoản tiền bù chênh lệch quy định tại điểm b khoản 1 và khoản tiền lương làm thêm giờ quy định tại khoản 3 Điều này không dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.