vanban.org

Điều 5. Quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ — Thông tư 150/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 28/08/2026 Hiệu lực 28/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 150/2026/TT-BCA › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm:

a) Cục Cảnh sát giao thông; Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Thanh tra Bộ Công an; Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố;

b) Phòng nghiệp vụ hoặc tương đương thuộc đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an quy định tại điểm a khoản này; các phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh gồm: Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát cơ động; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Phòng Quản lý xuất nhập cảnh; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Thanh tra Công an cấp tỉnh; Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh; Phòng Hậu cần;

c) Ban, Đội nghiệp vụ được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính; Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động; Trạm, Đồn Công an; Công an xã, phường, đặc khu.

2. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có trách nhiệm:

a) Quản lý, sử dụng, vận hành phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này;

b) Lập sổ quản lý, theo dõi việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP bao gồm các nội dung: tên phương tiện, thiết bị; chủng loại phương tiện, thiết bị; số seri phương tiện, thiết bị; ngày trang bị; cơ quan, đơn vị trang bị; tình trạng kỹ thuật của phương tiện, thiết bị khi được trang bị và theo kỳ kiểm tra (nếu có); thời gian hoạt động, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện, thiết bị; việc giao nhận phương tiện, thiết bị trong quá trình sử dụng và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý;

c) Chỉ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khi có quyết định, kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ kế hoạch được phê duyệt, tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch sử dụng theo định kỳ hoặc ca công tác; trường hợp sử dụng đột xuất thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 61/2026/NĐ-CP;

d) Thực hiện việc giao, nhận phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và dữ liệu thu thập được theo kế hoạch công tác; việc giao, nhận phải được ghi chép trong sổ quản lý, theo dõi việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;

đ) Thực hiện quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan, hướng dẫn của Bộ Công an hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

e) Không tự ý xóa hoặc làm thay đổi dữ liệu thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Trường hợp bộ nhớ trong, thẻ nhớ của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đã đầy dữ liệu không thể lưu trữ thêm thì người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, tiến hành chuyển dữ liệu vào máy tính bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu theo bố trí của đơn vị để lưu trữ tập trung. Việc xoá dữ liệu trong phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thẻ nhớ chỉ được tiến hành sau khi đã lưu trữ dữ liệu vào máy tính của đơn vị và phải được lập biên bản ghi nhận, có chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;

g) Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trước khi đưa đi kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc có dấu hiệu hư hỏng, gặp sự cố (kể cả thẻ nhớ), phải tiến hành ngay việc lưu trữ dữ liệu vào máy tính của đơn vị; lập biên bản ghi nhận việc lưu trữ, có chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;

h) Trong quá trình sử dụng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, so sánh định kỳ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

i) Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các thiết bị kèm theo trước khi đưa vào sử dụng của các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh và báo cáo về Bộ Công an (qua Cục nghiệp vụ theo hệ lực lượng) để theo dõi;

k) Đối với phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bị hư hỏng, sự cố không thể sử dụng được, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Công an (qua Cục nghiệp vụ theo hệ lực lượng) để theo dõi; các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện tổng hợp, báo cáo theo hệ lực lượng.

3. Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

4. Việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ngoài thực hiện theo Thông tư này còn phải tuân thủ các quy trình công tác, quy định chuyên ngành theo từng hệ lực lượng.