vanban.org

Điều 4. Chứng từ thanh toán — Thông tư 15/2024/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 28/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 15/2024/TT-NHNN Quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt · 15/2024/TT-NHNN
19/05/202621/2026/TT-NHNNChưa hợp nhất 18/11/202530/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2019/TT-NHNN Quy định về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích · 38/2019/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2024/TT-NHNN › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chứng từ thanh toán

1. Việc lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh toán đảm bảo theo đúng quy định pháp luật kế toán và giao dịch điện tử.

2. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán đối với từng loại hình dịch vụ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.

4. Chứng từ ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền là chứng từ thanh toán.

5. Các thông tin, dữ liệu của chứng từ điện tử phải được kiểm soát đầy đủ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ phải được kiểm soát, quản lý bảo mật để ngăn ngừa và tránh việc lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin bất hợp pháp.