vanban.org

Điều 12. Chế độ báo cáo — Thông tư 15/2022/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2026
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 31/10/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 15/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước · 15/2022/TT-BTTTT
15/07/202626/2026/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 01/01/2023Bản gốcThay thế
Thông tư số 16/2017/TT-BTTTT Quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp thi hành Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước · 16/2017/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2022/TT-BTTTT › Chương VI › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Chế độ báo cáo định kỳ 

a) Tên báo cáo: Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: 

- Hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; 

- Đề xuất, kiến nghị để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 trong giai đoạn tiếp theo.

c) Đối tượng thực hiện báo cáo:

- Cục Bưu điện Trung ương;

- Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và Bưu điện tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 

d) Cơ quan nhận và thời hạn gửi báo cáo:

- Cục Bưu điện Trung ương có trách nhiệm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm, trước ngày 20 tháng 01 năm sau liền kề đối với báo cáo năm;

- Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm báo cáo Cục Bưu điện Trung ương;Bưu điện tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau liền kề đối với báo cáo năm. 

đ) Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử có chữ ký số của người đại diện đơn vị lập báo cáo và gửi đến cơ quan nhận báo cáo qua hệ thống văn bản điện tử.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 06 tháng và hằng năm. 

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: 

- Báo cáo 06 tháng đầu năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6; 

- Báo cáo năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm. 

h) Các đối tượng thực hiện báo cáo theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chế độ báo cáo đột xuất 

a) Chế độ báo cáo đột xuất được thực hiện để giúp đơn vị quản lý nhà nước tổng hợp các thông tin ngoài các thông tin theo chế độ báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản hành chính.

c) Kết cấu, nội dung, phương thức, thời gian chốt số liệu, thời hạn báo cáo đột xuất, nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo văn bản yêu cầu.