Điều 9. Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định của N hà máy điện gió chuẩn
Giá vận hành và bảo dưỡng cố định FOMCG (đồng/kWh) của Nhà máy điện gió chuẩn là thành phần để thu hồi chi phí sửa chữa lớn, nhân công và các chi phí khác hàng năm, được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| : | Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định của Nhà máy điện gió chuẩn được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng); |
| : | Điện năng giao nhận bình quân nhiều năm của Nhà máy điện gió chuẩn được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này (kWh). |
2. Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định (đồng) của Nhà máy điện gió chuẩn được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
| SĐTG: | Suất đầu tư của Nhà máy điện gió chuẩn được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này (đồng/kW); |
| PG: | Công suất lắp đặt của Nhà máy điện gió chuẩn (kW), được xác định là 50.000 kW; |
| kG: | Tỷ lệ chi phí vận hành và bảo dưỡng cố định so trong suất đầu tư của Nhà máy điện gió chuẩn được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (%). |