vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN như sau: — Thông tư 15/2020/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 20/11/2020 Hiệu lực 01/02/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 15/2020/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 15/2020/TT-NHNN
27/11/202312/2023/TT-NHNNSửa đổi Hiện hành 01/02/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2020/TT-NHNN › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN như sau:

1. Bổ sung Điều 1b như sau:

"Điều 1b. Phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ

1. Ngân hàng Nhà nước thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ được tính trên cơ sở số dư thực tế, số ngày duy trì số dư và mức phí quy đổi theo tỷ lệ %/năm. Mức phí do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

2. Việc thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ được thực hiện như sau:

a) Định kỳ hàng tháng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tính và thu phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản này.

b) Số phí phải thu trong tháng được tính bằng công thức sau:

- Tổng số phí phải thu trong tháng bằng tổng số phí phải thu từng ngày trong tháng đó.

- Số phí phải thu từng ngày được tính theo công thức sau:

Trong đó: (i) Số dư thực tế là số dư tiền gửi đầu ngày trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong tháng tính phí của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; (ii) Mức phí duy trì số dư tiền gửi trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.".

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 12/2023/TT-NHNN, hiệu lực từ 27/11/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Phần IV "Phí dịch vụ thanh toán quốc tế" tại Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung như sau:

IV. Phí dịch vụ thanh toán quốc tế:

Stt Loại phí Đơn vị thu phí Đối tượng trả phí Mức phí
1 Phí chuyển tiền ra nước ngoài
1.1 Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD) Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ khách hàng chuyển (trả) tiền Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chuyển (trả) tiền   0,15% số tiền chuyển đi (Tối thiểu 2 USD/món; Tối đa 200 USD/món)
1.2 Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR) 0,15% số tiền chuyển đi (Tối thiểu 2 EUR/món; Tối đa 200 EUR/món)
2 Phí nhận tiền từ nước ngoài chuyển đến
2.1 Thanh toán bằng Đô la Mỹ (USD) Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phục vụ khách hàng nhận tiền Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước  ngoài nhận tiền chuyển đến 0,05% số tiền chuyển đến (Tối thiểu 1 USD/ món; Tối đa 100 USD/món)  
2.2 Thanh toán bằng Đồng tiền chung Châu Âu (EUR) 0,05% số tiền chuyển đến (Tối thiểu 1 EUR/ món; Tối đa 100 EUR/món)