vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt — Thông tư 15/2020/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2026 Thay thế: 59/2025/TT-BNNMT · 18/09/2025 Thay thế: 08/2023/TT-BTNMT · 31/07/2023
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 30/11/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 59/2025/TT-BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 · 59/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 15/2020/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và 1:25.000 · 15/2020/TT-BTNMT
18/03/202659/2025/TT-BNNMTSửa đổi Đang xem 15/01/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về mô hình cấu trúc, nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 · 21/2014/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2020/TT-BTNMT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. GML (Geography Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng dùng trong khuôn thức trao đổi dữ liệu nền địa lý quốc gia.

2. GDB (Geodatabase) là một định dạng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

3. SHP (Shape file) là một định dạng lưu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

4. Mô hình số độ cao (DEM) sử dụng trong văn bản này bao gồm cả trường hợp xây dựng mô hình số địa hình (DTM).