vanban.org

Điều 8. Quy định về công tác báo cáo — Thông tư 15/2020/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/03/2022 Thay thế: 45/2021/TT-BGTVT · 31/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 36/2020/TT-BGTVT · 24/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 22/07/2020 Hiệu lực 15/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 34/2024/TT-BGTVT Quy định về hoạt động trạm thu phí đường bộ · 34/2024/TT-BGTVT
Thông tư số 45/2021/TT-BGTVT Quy định về hoạt động trạm thu phí · 45/2021/TT-BGTVT
Thông tư số 15/2020/TT-BGTVT Quy định về hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ · 15/2020/TT-BGTVT
31/03/202245/2021/TT-BGTVTThay thế Đang xem 15/02/202136/2020/TT-BGTVTSửa đổi 15/09/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 49/2016/TT-BGTVT Quy định về xây dựng, tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ · 49/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của trạm thu phí sử dụng đường bộ · 05/2010/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2020/TT-BGTVT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về công tác báo cáo

1. Báo cáo hoạt động của trạm thu phí

a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động của trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ.

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ và lưu lượng phương tiện tham gia giao thông qua trạm thu phí.

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị thu.

d) Cơ quan nhận báo cáo: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý công tác thu.

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: Định kỳ hàng tháng, 6 tháng đầu năm, năm.

g) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng tháng trước ngày 10 của tháng tiếp theo; báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 10 của tháng 7 hàng năm; báo cáo năm trước ngày 28 tháng 02 của năm tiếp theo.

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Báo cáo hàng tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo; Báo cáo 06 tháng đầu năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 năm báo cáo; Báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 1 đến Mẫu số 7 Phụ lục 1 của Thông tư này.

2. Báo cáo công tác quản lý, sử dụng tài sản trạm thu phí

a) Tên báo cáo: Báo cáo việc quản lý, sử dụng tài sản trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ.

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo việc quản lý, sử dụng tài sản.

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị thu.

d) Cơ quan nhận báo cáo: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý công tác thu.

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: 6 tháng đầu năm, cả năm.

g) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 10 tháng 7 hàng năm; báo cáo cả năm trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo.

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Báo cáo 06 tháng đầu năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 năm báo cáo; Báo cáo cả năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.

i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục 1 của Thông tư này.

3. Đơn vị thu chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo. Riêng báo cáo cả năm về doanh thu dịch vụ sử dụng đường bộ phải có kiểm toán độc lập kiểm toán hoặc xác nhận của cơ quan thuế.