vanban.org

Điều 12. Kết quả tài chính, phân phối kết quả tài chính — Thông tư 15/2019/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Sửa đổi, bổ sung: 84/2020/TT-BTC · 01/10/2020
Bộ Tài chính Ban hành 18/03/2019 Hiệu lực 01/06/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 15/2019/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa · 15/2019/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCBổ sung Hiện hành 01/06/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 147/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoat động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa · 147/2014/TT-BTC
Thông tư số 93/2004/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa · 93/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2019/TT-BTC › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kết quả tài chính, phân phối kết quả tài chính

1. Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định sổ 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

2.Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi:

a) Quỹ bảo lãnh tín dụng xếp loại A được trích 3 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;

b) Quỹ bảo lãnh tín dụng xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi;

c) Quỹ bảo lãnh tín dụng xếp loại c được trích 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, phúc lợi.

3. Trích lập quỹ thưởng người quản lý (gồm Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc và Ke toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng):

a) Quỹ bảo lãnh tín dụng xếp loại A được trích 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý;

b) Quỹ bảo lãnh tín dụng xếp loại B được trích 01 tháng lương thực hiện của người quản lý;

c) Quỹ bảo lãnh tín dụng xếp loại c thì không được trích lập quỹ thưởng của người quản lý.

4. Trường hợp chênh lệch thu - chi còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triến, quỹ dự phòng tài chính mà không đủ nguồn đế trích các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý theo mức quy định thì Quỹ bảo lãnh tín dụng được giảm trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý nhưng phải đảm bảo mức trích tối thiểu vào quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phu.