vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam, gồm: — Thông tư 15/2017/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/03/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 14/08/2017 Hiệu lực 01/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 15/2017/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT ngày 21/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam. · 15/2017/TT-BNNPTNT
28/03/201803/2018/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 01/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2017/TT-BNNPTNT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam, gồm:

1. Sửa đổi tên tổ chức đề nghị đăng ký: 7 trường hợp (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký chính thức vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm:

a) Thuốc trừ bệnh: 1 hoạt chất, 1 tên thương phẩm;

b) Thuốc trừ cỏ: 4 hoạt chất với 4 tên thương phẩm.

3. Các thuốc bảo vệ thực vật đăng ký bổ sung vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm:

a) Thuốc trừ sâu: 148 loại thuốc;

b) Thuốc trừ bệnh: 138 loại thuốc;

c) Thuốc trừ cỏ: 44 loại thuốc;

d) Thuốc điều hòa sinh trưởng: 16 loại thuốc;

đ) Thuốc trừ ốc: 09 loại thuốc;

e) Chất dẫn dụ: 2 loại thuốc;

g) Thuốc trừ mối: 1 loại thuốc.