vanban.org

Điều 4. Phân loại đường thuỷ nội địa — Thông tư 15/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 09/2025/TT-BXD · 13/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2021/TT-BGTVT · 07/12/2021
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa · 15/2016/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2016/TT-BGTVT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân loại đường thuỷ nội địa

Đường thuỷ nội địa được phân loại thành đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa địa phương và đường thuỷ nội địa chuyên dùng:

1. Đường thuỷ nội địa quốc gia là đường thuỷ nội địa nối liền các trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội, các đầu mối giao thông vận tải quan trọng phục vụ kinh tế, quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc đường thuỷ nội địa có hoạt động vận tải thuỷ qua biên giới. Danh mục các tuyến đường thủy nội địa quốc gia quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đường thuỷ nội địa địa phương là đường thuỷ nội địa thuộc phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chủ yếu phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) công bố Danh mục các tuyến đường thủy nội địa địa phương trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải.

3. Đường thuỷ nội địa chuyên dùng là đường thủy nội địa nối liền cảng, bến thuỷ nội địa chuyên dùng với đường thuỷ nội địa quốc gia hoặc đường thuỷ nội địa địa phương, phục vụ cho nhu cầu giao thông vận tải của tổ chức, cá nhân. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố đường thủy nội địa chuyên dùng theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 8 của Thông tư này.