vanban.org

Điều 33. Chế độ báo cáo, lưu trữ — Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2021 Thay thế: 23/2021/TT-BGDĐT · 30/08/2021
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 15/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ · 23/2021/TT-BGDĐT
Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ · 15/2014/TT-BGDĐT
15/10/202123/2021/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 01/07/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ · 10/2011/TT-BGDĐT
Thông tư số 08/2009/TT-BGDĐT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo · 08/2009/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT › Chương IV › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Chế độ báo cáo, lưu trữ

1. Chế độ báo cáo

a) Tháng 12 hàng năm, thủ trưởng cơ sở đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác đào tạo trình độ thạc sĩ của năm đó, bao gồm: Số giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo và số liệu thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo từng ngành, chuyên ngành đào tạo; số học viên hiện có và số dự kiến tốt nghiệp năm sau; dự kiến số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh cho năm sau (Phụ lục I);

b) Thủ trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về thời gian báo cáo, tính chính xác và chất lượng của báo cáo.

2. Lưu trữ

a) Tài liệu liên quan đến công tác tuyển sinh, đào tạo của cơ sở đào tạo phải được bảo quản an toàn trong kho lưu trữ. Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc bảo quản tài liệu lưu trữ theo quy định;

b) Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc, quyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo;

c) Luận văn đã được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện được lưu trữ, bảo quản tối thiểu 30 năm, kể từ khi người học tốt nghiệp;

d) Tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo trình độ thạc sĩ được lưu trữ, bảo quản tối thiểu 5 năm, kể từ khi người học tốt nghiệp;

đ) Việc tiêu hủy tài liệu hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.