vanban.org

Điều 29. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe — Thông tư 15/2014/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 54/2015/TT-BCA · 22/10/2015
Bộ Công an Ban hành 04/04/2014 Hiệu lực 01/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 49 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 15/2014/TT-BCA Quy định về đăng ký xe · 15/2014/TT-BCA
Thông tư số 12/2013/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 quy định về đăng ký xe · 12/2013/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 15/2014/TT-BCA › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Thời hạn sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe

1. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ghi theo thời hạn trên chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ; xe tạm nhập của chuyên gia ODA, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mời về nước làm việc thì ghi theo thời hạn công tác tại Việt Nam.

2. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô, mô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức ghi theo thời hạn lần đầu là 05 năm và được gia hạn 03 năm/lần.

3. Giấy chứng nhận đăng ký xe (kể cả xe sản xuất, lắp ráp theo kết cấu tương tự, xe thí điểm) của tổ chức, cá nhân thì ghi theo niên hạn sử dụng của xe theo quy định của pháp luật.